Mức độ 4  Trả lại khu vực biển (cấp tỉnh)

Ký hiệu thủ tục: 1.005399.000.00.00.H54
Lượt xem: 747
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Biển, Hải Đảo và Thủy Văn
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết
    Trực tiếp
  • - Trường hợp trả lại một phần khu vực biển: 20 ngày làm việc. - Trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển: 17 ngày làm việc.

    - Trường hợp trả lại một phần khu vực biển: 20 ngày làm việc.
    - Trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển: 17 ngày làm việc.
    4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
    4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 11 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại một phần khu vực biển hoặc không quá 08 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.
    Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trường hợp phải lấy ý kiến các bộ có liên quan, Sở tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến); Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
    4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
    Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
    Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
    4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.

  • Trực tuyến
  • - Trường hợp trả lại một phần khu vực biển: 20 ngày làm việc. - Trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển: 17 ngày làm việc.

    4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
    4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 11 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại một phần khu vực biển hoặc không quá 08 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.
    Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trường hợp phải lấy ý kiến các bộ có liên quan, Sở tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến); Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
    4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
    Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
    Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
    4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.

  • Dịch vụ bưu chính
  • - Trường hợp trả lại một phần khu vực biển: 20 ngày làm việc. - Trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển: 17 ngày làm việc.

    4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
    4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 11 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại một phần khu vực biển hoặc không quá 08 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.
    Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trường hợp phải lấy ý kiến các bộ có liên quan, Sở tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến); Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
    4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
    Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
    Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
    4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.

Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện
  • Quyết định cho phép trả lại khu vực biển theo Mẫu 07 Phụ lục của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
Lệ phí


Theo quy định hiện hành.


Phí


Theo quy định hiện hành.


Căn cứ pháp lý
  • Nghị định 51/2014/NĐ-CP Số: 51/2014/NĐ-CP

  • Quyết định số 1909/QĐ-BTNMT Số: 1909/QĐ-BTNMT

  • Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Số: 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT

  • Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì ban hành Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, tổ chức thẩm định. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa, thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Bước 4: Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép trả lại khu vực biển (đối với trường hợp đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển). Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 5: Trả kết quả hồ sơ - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh gửi quyết định cho phép trả lại khu vực biển đến Cục thuế nơi có khu vực biển được trả lại để xác định và thông báo số tiền sử dụng biển được hoàn trả (nếu có), các khoản nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.

Tên giấy tờMẫu đơn, tờ khaiSố lượng
Bản chính Đơn đề nghị trả lại khu vực biển theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ/CP Mẫu 03.docx Bản chính: 1Bản sao:
Bản chính Quyết định giao khu vực biển đã được cấp; Bản chính: 1Bản sao:
Bản chính Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển, công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển Bản chính: 1Bản sao:
Bản chính Sơ đồ khu vực biển còn lại sau khi trả lại một phần khu vực biển (đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực biển). Bản chính: 1Bản sao:

File mẫu:

  • Đơn đề nghị trả lại khu vực biển Tải về
  • Bản đồ khu vực biển thể hiện khu vực biển tiếp tục sử dụng trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển Tải về
  • Quyết định giao khu vực biển đã được cấp Tải về

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Tổ chức, cá nhân được trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển đã được giao khi không còn nhu cầu sử dụng; b) Tổ chức, cá nhân trả lại khu vực biển phải thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường biển tại khu vực biển đã được giao mà trả lại; phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo không được trả lại một phần diện tích khu vực biển đã được giao; c) Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ trả lại khu vực biển theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.