Mức độ 4  Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển (cấp tỉnh)

Ký hiệu thủ tục: 1.005400.000.00.00.H54
Lượt xem: 292
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Biển, Hải Đảo và Thủy Văn
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

    Trực tiếp

  • 26 Ngày làm việc


    4. Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc. 4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ. 4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dâ tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trường hợp phải lấy ý kiến các bộ có liên quan, Sở tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến); Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ. 4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.



  • Trực tuyến

  • 26 Ngày làm việc


    4. Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc. 4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ. 4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dâ tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trường hợp phải lấy ý kiến các bộ có liên quan, Sở tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến); Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ. 4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.



  • Dịch vụ bưu chính

  • 26 Ngày làm việc


    4. Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc. 4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ. 4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dâ tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trường hợp phải lấy ý kiến các bộ có liên quan, Sở tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến); Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ. 4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.




Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện

  • Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo Mẫu 06 Phụ lục của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do


Lệ phí


Theo quy định hiện hành.


Phí


Theo quy định hiện hành.


Căn cứ pháp lý


  • Nghị định 51/2014/NĐ-CP Số: 51/2014/NĐ-CP





  • Quyết định số 1909/QĐ-BTNMT Số: 1909/QĐ-BTNMT





  • Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Số: 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT




  • Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì ban hành Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, tổ chức thẩm định. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa, thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Bước 4: Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định giao khu vực biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 5: Trả kết quả hồ sơ Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Bản chính Đơn sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ/CP. Mẫu 04.docx Bản chính: 1 Bản sao:
Bản chính Quyết định giao khu vực biển đã được cấp   Bản chính: 1 Bản sao:
Bản sao văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận thể hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP   Bản chính: Bản sao: 1

File mẫu:

  • Quyết định giao khu vực biển đã được cấp Tải về
  • Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển Tải về
  • Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới khu vực biển Tải về

4.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Quyết định giao khu vực biển được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển nhưng không làm thay đổi về sở hữu của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; - Thay đổi về sở hữu của tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển trong trường hợp nếu cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân đã chết mà có người thừa kế; - Tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với quyền sử dụng khu vực biển, thay đổi nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, chấp thuận, điều chỉnh theo quy định của pháp luật đầu tư; chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp; - Thay đổi về độ sâu; chiều cao công trình, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); - Thay đổi nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản và nhiệm vụ khoa học, công nghệ biển khác có sử dụng diện tích khu vực biển cố định dẫn đến thay đổi nội dung quyết định giao khu vực biển. b) Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ; c) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực; d) Việc sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển được thể hiện bằng quyết định giao khu vực biển mới. Thời hạn giao khu vực biển là thời hạn còn lại của quyết định giao khu vực biển trước đó; đ) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với quyền sử dụng khu vực biển, thay đổi nhà đầu tư; chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.