Mức độ 4  Giao khu vực biển (cấp tỉnh)

Ký hiệu thủ tục: 1.005401.000.00.00.H54
Lượt xem: 545
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Biển, Hải Đảo và Thủy Văn
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

    Trực tiếp

  • 35 Ngày làm việc


    4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc. 4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ. 4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ. 4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.



  • Trực tuyến

  • 35 Ngày làm việc


    4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc. 4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ. 4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ. 4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.



  • Dịch vụ bưu chính

  • 35 Ngày làm việc


    4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc. 4.1. Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ. 4.2. Thời hạn thẩm định hồ sơ: không quá 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. 4.3. Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: Thời hạn trình hồ sơ: không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định. Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ. 4.4. Thời hạn tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ.




Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện

  • Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu 06 Phụ lục của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


Lệ phí


 Theo quy định hiện hành.


Phí


 Theo quy định hiện hành.


Căn cứ pháp lý


  • Nghị định 51/2014/NĐ-CP Số: 51/2014/NĐ-CP





  • Quyết định số 1909/QĐ-BTNMT Số: 1909/QĐ-BTNMT





  • Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Số: 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT




  • Bước 1: Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Nếu hồ sơ hợp lệ thì ban hành Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, tổ chức thẩm định. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện. Bước 3: Thẩm định hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa, thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Bước 4: Trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định giao khu vực biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 5: Trả kết quả hồ sơ Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

1.3.1. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị giao khu vực biển bao gồm:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
a) Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; Mẫu 01.docx Bản chính: 1 Bản sao:
b) Bản sao văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;   Bản chính: Bản sao: 1
c) Bản sao một trong các văn bản sau: quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có quy định);   Bản chính: Bản sao: 1
d) Bản chính Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc của khu vực biển đề nghị giao được lập theo Mẫu số 05 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP. Mẫu số 05.docx Bản chính: 1 Bản sao:

1.3.2. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
a) Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; Mẫu 01.docx Bản chính: 1 Bản sao:
c) Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc của khu vực biển đề nghị giao được lập theo Mẫu số 05 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP. Mẫu số 05.docx Bản chính: 1 Bản sao:

File mẫu:

-1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao; b) Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; c) Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.