Mức độ 2  Đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng cho gia đình, cá nhân nhận chăm đối tượng bảo trợ xã hội.

Ký hiệu thủ tục: BAOTROXAHOI_22
Lượt xem: 105
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Lao động thương binh & xã hội
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại UBND cấp xã.
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện
Lệ phí Không
Phí
Căn cứ pháp lý - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội ;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/Đ-CP của Chính phủ quy định về chính sách xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

+ Bước 1:  Đối tượng chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo quy định.

+ Bước 2: Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Bước 3: UBND cấp xã thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận viết biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 4: Công dân nhận kết quả theo giấy hẹn

+ Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (mẫu số 01). + Bản sao sổ hộ khẩu. + Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (mẫu số 02).

File mẫu:

  • Mẫu số 2: Tờ khai nhận chăm sóc nuôi dưỡng Tải về
  • Mẫu số 1: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội Tải về

a) Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng: - Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất người nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo. - Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. - Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. b. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm: a) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng; b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.