Mức độ 2  Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

Ký hiệu thủ tục: CT_01
Lượt xem: 41
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Phòng Tư pháp.
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Chứng thực
Cách thức thực hiện Trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp.
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện Bản sao được chứng thực từ bản chính.
Lệ phí


2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 3 trở đi: 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 200.000 đồng/bản.


Phí
Căn cứ pháp lý - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;

- Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Bước 1: Cá nhân, tổ chức đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp.

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, thu lệ phí, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả theo giấy hẹn tại Phòng Tư pháp.

- Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao; - Bản sao cần chứng thực.

File mẫu:

Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: - Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ; - Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung; - Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp; - Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân; - Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch; - Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.