Mức độ 2  Đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng

Ký hiệu thủ tục: BTXH_Thủ tục 01
Lượt xem: 130
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội; - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết 7 ngày làm việc
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng.
Lệ phí


Không


Phí
Căn cứ pháp lý - Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;



- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP.



- Thông tư Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Bước 1: UBND cấp xã chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho hoàn thiện, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Tổ chức nhận kết quả theo phiếu hẹn

+ Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (theo mẫu số 1a) + Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn. + Bản sao giấy khai sinh. (Bản sao: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu)

File mẫu:

Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng này bao gồm: - Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: + Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi. + Mồ côi cả cha và mẹ. + Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật. + Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. + Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật. + Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. + Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. + Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp nêu trên đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.